TỔNG QUAN CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG ANH CỦA TRƯỜNG THCS THỰC NGHIỆM VICTORY

I. CƠ SỞ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

Chương trình tiếng Anh của Hệ thống Giáo dục Thực nghiệm Victory được xây dựng dựa trên:

  1. Khung chương trình Tiếng Anh của Bộ Giáo dục đào tạo
  2. Khung tham chiếu năng lực sử dụng ngôn ngữ của Châu Âu (CEFR) 
  3. Chương trình Tiếng Anh định hướng theo các kì thi chứng chỉ năng lực quốc tế (TOEFL Junior, Cambridge KET, PET)
  4. Tổ hợp kỹ năng dành cho công dân toàn cầu (Kỹ năng thế kỷ 21):
  • Kỹ năng sáng tạo (Creative thinking): Học viên được học tiếng Anh thông qua các hoạt động sáng tạo và truyền cảm hứng như: diễn xuất, đóng kịch, tham gia các dự án sáng tạo, nghệ thuật và trình diễn.
  • Kỹ năng phản biện (Critical thinking): Tự tin trình bày và thuyết trình tiếng Anh thông qua sơ đồ tư duy Mind Map, Lotus Diagram, phân tích SWOT…
  • Kỹ năng lãnh đạo (Leadership): Cách truyền cảm hứng cho người khác, Xây dựng tầm nhìn, Xây dựng và quản lý đội nhóm…
  • Kỹ năng phát triển bản thân: Xây dựng 7 thói quen của thế hệ tương lai.
  • STEAM: Phát triển các kiến thức Toán, Khoa học, Công nghệ và Nghệ thuật bằng tiếng Anh

5. Chương trình Toán và Khoa học của hệ Song ngữ Mỹ được xây dựng trên nền tảng Edmentum dựa trên chuẩn Common Core State Standards của giáo dục phổ thông Mỹ và Next Generation State Standards.

Chương trình Toán và Khoa học của hệ Chất lượng cao được xây dựng bởi iSMART Education – Chương trình được triển khai tại hơn 300 trường trên toàn quốc.

Bởi vậy, Nhà trường đã điều chỉnh nâng chuẩn đầu ra của từng level so với năm học trước. Chương trình tiếng Anh của Hệ thống Giáo dục Thực nghiệm Victory được chia thành 9 cấp độ (level), từ “bắt đầu” đến “thành thạo”. Tiếp nối chương trình Tiểu học với 5 cấp độ từ level 1 cho đến level 5, Chương trình Trung học bắt đầu từ level 6 tới hết level 9, với level Foundation (Nền tảng) dành cho các bạn chưa đủ trình độ vào ngay level 6.

Học sinh được kiểm tra và xếp lớp tiếng Anh phù hợp với trình độ của mình, và được kỳ vọng sẽ đạt được kết quả đầu ra của cấp độ nếu đáp ứng được các yêu cầu của chương trình. 

II. CHƯƠNG TRÌNH HỌC

  1. Tổng quan chương trình – Lộ trình học tập

Kết cấu của Chương trình bao gồm các cấu phần:

  • Môn Tiếng Anh với đầy đủ 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết, định hướng cung cấp kỹ năng ngôn ngữ và kiến thức ngôn ngữ theo khung tham chiếu năng lực Châu Âu (CEFR), vừa làm quen và rèn luyện với các bài thi chứng chỉ Quốc tế. Ở lớp 6 và 7 tập trung phát triển năng lực nền, ở lớp 8 và 9 bắt đầu rèn luyện đề và kỹ năng làm bài;
  • Dự án học tập trải dài trong năm. Học sinh sẽ làm 6 dự án trong 1 năm, 3 dự án trong 1 học kỳ. Các dự án cá nhân hoặc nhóm có thang điểm riêng và được tính vào điểm cuối kỳ/năm;
  • Học tiếng Anh qua Môn Toán và Khoa học của iSmart Education;
  • Các Câu Lạc Bộ (CLB) tài năng và kỹ năng sinh hoạt định kỳ theo tuần/tháng.

Với thời lượng 10-15 tiết/tuần (10 tiết/tuần cho Hệ chất lượng cao, 15 tiết/tuần cho hệ song ngữ Mỹ và 2 tiết CLB Speaking English/Debate Club/tuần), nội dung chương trình tiếng Anh của khối trung học năm học 2020-2021 bao gồm hai cấu phần lớn:

  • Kiến thức về ngôn ngữ và kỹ năng thực hành tiếng Anh (nghe, nói, đọc, viết) tích hợp các tổ hợp kỹ năng thế kỷ 21

Trường THCS Victory tập trung rèn luyện 4 kỹ năng tiếng Anh toàn diện cho học sinh. Từ các  hoạt động nhóm, học sinh được rèn luyện sự tự tin sử dụng tiếng Anh thông qua thuyết trình nhóm, thuyết trình độc lập, phản biện, xay dựng ý tưởng,…

  • Kiến thức nền về thế giới xung quanh, xã hội, và khoa học

Trường THCS Victory lựa chọn một bộ giáo trình Close-Up, cung cấp nguồn tài liệu phong phú gồm giáo trình và bộ video độc quyền của National Geographic – một hệ thống phim tài liệu và tạp chí do Hội địa lý Quốc gia Hoa Kỳ sản xuất. Học sinh sẽ được cung cấp kiến thức đa dạng về các lĩnh vực khác nhau trong cuộc sống như thiên nhiên, lịch sử, văn hóa… giúp làm giàu kiến thức cũng như chuẩn bị cho định hướng nghề nghiệp tương lai của học viên. Trong mỗi unit, học viên sẽ được phân công tìm hiểu về một nhân vật/sự kiện liên quan đến chủ đề bài học (Web search for Close-up), giúp kích thích óc khám phá và cung cấp thêm kiến thức cho học viên.

Học sinh Hệ song ngữ Mỹ được tiếp cận chương trình học theo chuẩn giáo dục của Bộ Giáo dục Đào tạo Mỹ với 3 môn học Toán, Khoa học, Ngữ văn của chương trình Edmentum và thông qua nhiều dự án  học tập  để xây dựng văn hóa đọc, tích lũy kiến thức về thế giới, từ đó nâng cao năng lực ngôn ngữ cá nhân. Các dự án nói và viết trong suốt quá trình học cũng sẽ tạo cơ hội giúp các em  áp dụng và phát triển các kiến thức kĩ năng đã học.

2. Giáo trình

Dưới đây là tài liệu học cho các cấp độ, chú trọng vào hai cấu phần phát triển năng lực ngôn ngữ và cung cấp kiến thức nền về các lĩnh vực khác nhau. Việc rèn luyện kỹ năng được lồng ghép vào các hoạt động dạy học và trong cấu phần dự án học tập.

2.1. Hệ chất lượng cao

Chương trình học Tiếng Anh gồm 2 phân môn: Môn Tiếng Anh học thuật – English as a Second Language (ESL) và môn Ngữ pháp thực hành – Practical Grammar (Grammar)

2.1.1. Môn Tiếng Anh học thuật ESL

Giáo trình được lựa chọn là giáo trình Close-up (tái bản lần thứ 2) của NXB Cengage Learning, Inc phát hành vào năm 2015. Giáo trình được chia thành các cập độ từ lớp 6 đến lớp 9.

Khối/Lớp CEFR Tài liệu chính Tài liệu bổ trợ
6 Mid A1 Close-up A1+ (1/2) Oxford English Grammar course
7 High A1 Close-up A1+ (1/2) Oxford English Grammar course
8 Mid A2 Close-up A2 Cambridge Grammar in Use
9 Low B1 Close-up B1 hoặc Complete IELTS band 4.0 – 5.0 – Các chủ điểm ngữ pháp tiếng Anh thi vào 10 THPT – – Cambridge English 7, 8

(*) Tài liệu có thể thay đổi trong quá trình học để phù hợp với thực tế lớp học

2.2.2. Môn Ngữ pháp thực hành

Không dựa trên 1 Bộ giáo trình chính, mà GV sẽ lựa chọn từ nhiều nguồn tài liệu tham khảo khác nhau để nâng cao kiến thức ngữ pháp và viết của HS. Nội dung từng buổi tập trung vào kiến thức HS đã học trong môn tiếng Anh với GVNN.  

2.2.3. Môn Toán và Khoa học bằng tiếng Anh

Chương trình môn toán và khoa học tiếng Anh của iSMART sẽ kèm theo tài khoản ITO – hệ thống bổ trợ học tập trực tuyến.

2.2.4. Kho dữ liệu Online

MyELT là hệ thống bài tập theo hệ giáo trình Close-up nhằm giúp học sinh tự học, tự ôn tập và học bài ở nhà. Hệ thống NUADU sẽ được áp dụng để giáo viên giao bài tập qua mạng cũng như đưa thêm kiến thức cho học sinh. Giáo viên cũng sẽ kiểm soát việc làm bài tập về nhà của học sinh qua hệ thống này. https://www.eltcloseup.com/ trang web chính thức của giáo trình Close-up sẽ cung cấp cho học sinh học liệu để ôn tập trong đó bao gồm file nghe, video, danh sách từ vựng đã học.

2.2. Hệ song ngữ Mỹ

Chương trình học Tiếng Anh gồm 3 phân môn: Môn Tiếng Anh học thuật với giáo viên Việt Nam – English as a Second Language (ESL) và 3 môn Edmentum gồm môn Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ – Language Arts (LA), Toán tư duy Mỹ (Edmentum Math) và Khoa học Mỹ (Edmentum Science).

2.2.1. Môn Tiếng Anh học thuật – ESL

Giáo trình được lựa chọn là giáo trình Close-up (tái bản lần thứ 2) của NXB Cengage Learning, Inc phát hành vào năm 2015. Giáo trình được chia thành các cập độ từ lớp 6 đến lớp 9.

Khối CEFR Tài liệu chínhTài liệu bổ trợ
6 Mid A2 Close-up A2 (1/2) Select reading
7 High A2 Close-up A2 (1/2) Select reading
8 Mid B1 Close-up B1 Select reading
9Low B2 – Mid B2Complete IELTS band 5.0-6.5Reading, listening, speaking, Writing for IELTS 4.5-6.0 -Cambridge English 9,10

(*) Tài liệu có thể thay đổi trong quá trình học để phù hợp với thực tế lớp học

Ngoài sách giáo trình và bài tập, học sinh có thể sử dụng MyELT – hệ thống bài tập theo hệ giáo trình Close-up nhằm giúp học sinh tự học, tự ôn tập và học bài ở nhà. https://www.eltcloseup.com/ là trang web chính thức của giáo trình Close-up sẽ cung cấp cho học sinh học liệu để ôn tập trong đó bao gồm file nghe, video, danh sách từ vựng đã học.

2.2.2. Môn Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ – Language Arts

Học sinh hệ SNM sẽ học môn LA với giáo viên nước ngoài, tập trung rèn luyện và tiếp cận với các kỹ năng học thuật như đọc, viết văn, tranh luận.

Học sinh được tăng cường vốn hiểu biết xã hội và cách viết học thuật theo văn phong Mỹ, đặc biệt là các dạng bài trình bày quan điểm cá nhân về một vấn đề, hiện tượng xã hội. Ngoài nâng cao khả năng viết, tư duy tranh biện, góc nhìn đa chiều của học sinh cũng là một mục tiêu của môn LA.

2.2.3. Môn Toán tư duy Mỹ – Edmentum Math

Môn Toán tư duy Mỹ được thiết kế trên nền tảng trực tuyến Edmentum dựa theo chuẩn Common Core State Standards của Hoa Kỳ. 

2.2.4. Môn Khoa học Mỹ – Edmentum Science

Môn Khoa học Mỹ được thiết kế trên nền tảng trực tuyến Edmentum dựa theo chuẩn Next Generation State Standards.

3. Chương trình hỗ trợ học tập

Ngoài CT chính khoá, Nhà trường còn có các CT hỗ trợ thêm miễn phí cho HS:

  • Không học sinh nào bị bỏ lại phía sau: CT hỗ trợ cho nhóm các HS đang gặp khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức. Sau các kỳ thi giữa kỳ, dựa vào kết quả GVCN sẽ lên danh sách các HS cần được hỗ trợ thêm và lên các CT bổ trợ để giúp HS theo kịp tiến độ môn học. CT sẽ cần sự đồng thuận từ phía PH. CT không cố định thời lượng và kết thúc khi GVCN nhận thấy các HS đã đạt đủ năng lực cần thiết.  
  • Ôn tập thi Chứng chỉ Quốc tế: Hàng năm nhà trường sẽ tiến hành lấy danh sách HS đăng ký các kỳ thi của Cambridge (KET, PET, IELTS) hoặc ETS (TOEFL Junior, TOEFL iBT) và sẽ tổ chức các lớp luyện đề cho các HS đăng ký. Thời lượng các lớp luyện đề kéo dài từ 2-4 tuần trước thời điểm thi.
  • Bồi dưỡng HS giỏi: Hàng năm Nhà trường sẽ gửi các HS tham dự các cuộc thi Tiếng Anh cấp trường, quận, thành phố, để giúp HS có cơ hội nâng cao năng lực và cọ xát với bạn bè trên cả nước. Để chuẩn bị cho các kỳ thi này, Nhà trường sẽ có các lớp bồi dưỡng cho các thí sinh để chuẩn bị tốt nhất cho các em cho mỗi cuộc thi. 

Các lớp trên đều miễn phí và không bắt buộc HS phải tham dự. Lịch các lớp này sẽ được thông báo đến PH và sẽ diễn ra sau giờ học chính khoá (từ 15:45 – 16:15) hoặc vào thứ Bảy.  

III. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC

Chương trình Tiếng Anh sử dụng 2 định hướng chính, bao gồm:

  • Định hướng lấy Học sinh làm trung tâm (Student-centered) chuyển việc đặt trọng tâm trong lớp từ giáo viên sang học sinh. HS được tin tưởng giao nhiệm vụ tự động tìm hiểu thông tin và kiến thức, cũng như được hướng dẫn và trang bị các kĩ năng học tập cần thiết để qua đó phát triển tính tự chủ và độc lập học tập. Giáo viên đóng vai trò là người hướng dẫn và điều phối các hoạt động học tập để tạo hứng thú và phát huy tối đa kết quả của HS. Phương pháp này cũng giúp HS phát triển các kỹ năng học tập suốt đời (life-long learning) và giải quyết vấn đề (problem-solving) độc lập. 
  • Giảng dạy định hướng giao tiếp (Communicative Language Teaching – CLT) nhấn mạnh sự tương tác giữa HS và HS, HS và GV. Mục tiêu cuối cùng là khả năng giao tiếp bằng ngôn ngữ của HS. Điều này khác với các phương pháp truyền thống trong đó năng lực ngữ pháp thường được ưu tiên hàng đầu. CLT cũng tập trung vào giáo viên là người hướng dẫn và tổ chức hoạt động  thay vì là người truyền thụ kiến thức đơn thuần. Các hoạt động đặc trưng trong lớp học theo phương pháp CLT luôn cố gắng tạo ra các tình huống giao tiếp có ý nghĩa và ngữ cảnh thực tế, gần gũi nhất với thực tế cuộc sống ở tất cả các cấp độ. Ngoài ra, phương pháp này không phụ thuộc vào một bộ sách giáo khoa để dạy ngôn ngữ, mà học qua các hoạt động để phát triển các kỹ năng nghe/nói bằng âm thanh trước khi đọc và viết. 

Chương trình tiếng Anh của Victory năm nay thay đổi lớn ở cách tiếp cận với việc dạy và học theo chuẩn quốc tế.

Phương pháp dạy học bằng trải nghiệm – experiential learning cycle: được phát triển dựa trên phát minh về phương pháp học của tiến sĩ tâm lí xã hội học Đại Học Hardvard

 Mr. David A. Kolb vào năm 1984. Phương pháp này nhằm giúp học sinh lĩnh hội kiến thức mới thông qua việc trải nghiệm với các hoạt động liên quan. Dựa trên kiến thức nền học sinh đã có, các bạn có thể tự suy ra nội dung kiến thức – nói cách khác học sinh là trung tâm của lớp học. Giáo viên sẽ là người hỗ trợ và hướng dẫn học sinh lĩnh hội kiến thức.

– Cách thiết kế chương trình, dạy và học dựa trên kết quả đầu ra (Outcome-based teaching and learning) thay vì dựa trên các giáo trình được lựa chọn (textbook-based). Trong cách tiếp cận này, giáo viên dựa vào kết quả đầu ra của chương trình để xác định rõ mục tiêu về kiến thức và kỹ năng cho mỗi giờ dạy. Từ đó xây dựng các tiêu chí và hình thức đánh giá, thiết kế các hoạt động dạy và học nhằm giúp học sinh đạt được mục tiêu đầu ra của giờ dạy. Theo đó, việc lựa chọn tài liệu giảng dạy (kết hợp nhiều sách, nguồn học liệu khác nhau chứ không đơn thuần dựa vào sách giáo khoa), phương pháp giảng dạy, hoạt động học cũng như kiểm tra đánh giá là linh hoạt, nhằm giúp học sinh đạt được mục tiêu đầu ra. Giáo viên có thể điều chỉnh tốc độ học, hoạt động dạy và học, hình thức đánh giá và giáo trình để phù hợp với trình độ thực tế của học sinh.

– Đào tạo năng lực tư duy và kỹ năng tự học cho học sinh: ngoài việc cung cấp kiến thức ngôn ngữ và phát triển kỹ năng tiếng, giáo viên còn giúp học sinh xây dựng năng lực tư duy, năng lực học tập, kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, sáng tạo…. theo phương pháp giáo dục Thực nghiệm dựa trên chuẩn đầu ra về năng lực của nhà trường phù hợp với khung năng lực học sinh thế kỷ 21. 

IV. ĐÁNH GIÁ

Để giúp PHHS hiểu được lộ trình và mục tiêu đầu ra với từng level, Phòng Xây dựng và Phát triển chương trình Hệ thống cung cấp bảng quy đổi tham chiếu (mapping) của các level tiếng Anh của Victory trên hai khung tham chiếu phổ biến hiện nay là:

– Khung tham chiếu năng lực sử dụng ngôn ngữ của Châu Âu (CEFR)

– Thang đo năng lực sử dụng tiếng Anh của Cambridge (CES).

Theo đó Khung CEFR được phân theo các trình độ từ Pre-A1 (mới bắt đầu) đến C2 (thành thạo). Đối với Thang đo năng lực sử dụng tiếng Anh của Cambridge (CES), học sinh có thể biết năng lực của mình thông qua các bài thi chuẩn hóa của Cambridge như: Starters; Movers; Flyers; KET; PET; FCE; và cao hơn là bài thi học thuật IELTS.

Việc quy chiếu kết quả đầu ra các level tiếng Anh của Victory trên thang đo CES dưới đây mang tính tương đối. Điều đó có nghĩa là để lấy được các chứng chỉ tiếng Anh tương đương của Cambridge (ví dụ chứng chỉ IELTS), học sinh vẫn cần có thời gian chuẩn bị và ôn luyện nhất định.

Quy chiếu trình độ tiếng Anh của Thực nghiệm Victory trên khung tham chiếu chuẩn quốc tế

Việc kiểm tra đánh giá đóng vai trò vô cùng quan trọng trong chương trình tiếng Anh của Victory nhằm tối đa hóa việc học của học sinh. Hai hình thức kiểm tra đánh giá bao gồm đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết được áp dụng.

  • Đối với loại hình thứ nhất, giáo viên sẽ kiểm tra đánh giá học sinh qua các giờ học hàng ngày, hàng tuần để điều chỉnh giảng dạy và hỗ trợ học sinh đảm bảo học sinh nắm được kiến thức và kỹ năng thực hành trên lớp.
  • Đối với loại hình thứ hai, mỗi học kỳ học sinh sẽ tham gia làm bài thi giữa kỳ và cuối kỳ, cùng với các bài kiểm tra hệ số một trên lớp để kiểm tra kiến thức đã học trên lớp trong học kỳ.
  • Bài kiểm tra ở các cấp độ sẽ được thiết kế theo định dạng của các kỳ thi Cambridge, cụ thể như sau:
Cấp độ Định dạng bài thi
Cấp độ nền tảng 6 A2 Key for schools (KET)
Cấp độ 7 – 9 B1 Preliminary for schools (PET)
Cấp độ 10 – 11 IELTS

Ngoài ra học sinh cũng sẽ được đánh giá qua các dự án kéo dài suốt học kì. Dự án đọc được thiết kế để khơi dậy hứng thú với việc đọc nhằm xây dựng văn hóa đọc. Suốt kì học, mỗi học sinh sẽ đọc ít nhất bốn quyển sách đã được lựa chọn phù hợp với từng cấp độ và sẽ được đánh giá cuối kì qua tập hợp bốn bài chia sẻ về những cuốn sách mình đã đọc.

Với cấp độ nền tảng, học sinh tham gia dự án Nói, luyện tập đọc diễn cảm các trích đoạn kịch tùy lựa chọn.

Học sinh được đánh giá theo sáu tiêu chí bao gồm:

  • Đọc to rõ ràng,
  • Đọc chính xác và trôi chảy,
  • Hiểu rõ văn bản,
  • Đọc diễn cảm,
  • Đọc theo lượt,
  • Hợp tác nhóm.

Với các cấp độ khác, học sinh tham gia dự án viết nhằm khuyến khích các con sử dụng tiếng Anh một cách có ý nghĩa, để tạo ra một bài viết theo chủ đề tự chọn. Học sinh được đánh giá cả trước, trong, và sau quá trình viết.

Cuối mỗi năm học nhà trường sẽ tổ chức thi kỳ thi tổng hợp để đánh giá lại trình độ tiếng Anh của học sinh trên thang đo của Cambridge để xếp lại lớp học theo cấp độ phù hợp vào năm sau.

V. KHUNG THAM CHIẾU ĐẦU RA TƯƠNG ĐỐI (DỰ KIẾN)

  1. Hệ chất lượng cao
LớpTrình độTương đương IELTS
6Giữa A1(CEFR)1.5 – 2.0
7A1+(CEFR)2.0 – 2.5
8A2 (CEFR)Cambridge KET 1203.0–3.5
9A2+ / B1 (CEFR)Cambridge PET 1404.0-4.5

2. Hệ song ngữ Mỹ

LớpTrình độTương đương IELTS
6Giữa A2
(CEFR)
3.0
7Cuối A2
(CEFR)
3.5
8Giữa B1
Cambridge KET 120
4.5
9Đầu B2
Cambridge PET 140
5.5
videos porno xnxx xem phim sex xxxbf xnxx phim sexporn videos